- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và nuôi con giữa ông Trần Lê Tuấn N với bà Phạm Thị Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Lê Tuấn N và bà Phạm Thị Phương Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn Nh và gia đình
| TÒA ÁN NH DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2020/TLST-HN ngày 22/6/2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Lê Tuấn N, sinh năm 1981. Địa chỉ: 9A Tổ 66, Khu vực 9, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Phạm Thị Phƣơng Th, sinh năm 1978. Địa chỉ: 9A Tổ 66, Khu vực 9, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn Nh và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/7/2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Lê Tuấn N và bà Phạm Thị Phương Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn Nh: Ông Trần Lê Tuấn N và bà Phạm Thị Phương Th cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung là Trần Tuấn Nh (nam) sinh ngày 29/10/2008. Bà Phạm Thị Phương Th giao con cho ông Trần Lê Tuấn N nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông N không yêu cầu bà Th cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho bà Th theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có nên không giải quyết.
- Về nợ: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Lê Tuấn N và bà Phạm Thị Phương Th mỗi người chịu 75.000đ án phí tranh chấp hôn Nh gia đình sơ thẩm; tuy nhiên, ông N tự nguyện nộp thay án phí cho bà Th; tổng cộng, ông N chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 006135 ngày 15/6/2020; ông N được nhận 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ (để báo cáo); - VKSND Q. C (để kiểm tra); - Chi cục T.H.A DS Q. C; - UBND phường Hưng Lợi, Q. Ninh Kiều; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu HS – QĐ. | Thẩ m phá n Nguyễn Thị Thùy Trang |