- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc N và anh Trần Văn Bé B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HÂU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 15 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2020/TLST-HN&GĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1988. HKTT: Ấp B, xã V, huyện T, tỉnh Hậu Giang. Tạm trú: ấp 4, xã Đ, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Trần Văn Bé B, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện T, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc N và anh Trần Văn Bé B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Trần Văn Bé B thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc N được quyền nuôi con chung tên Trần Lê Ngọc Anh T, sinh ngày 03/02/2008. Anh Trần Văn Bé B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ ngày 15/6/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Trần Văn Bé B xác định không có nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Ngọc N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001028 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ thành án phí. Chị N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. Về án phí cấp dưỡng: Anh Trần Văn Bé B phải nộp số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Thuận Đông, huyện Long Mỹ, HG; - Cổng thông tin điện tử TAND Tối cao (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN Quách Thị Mỹ Trúc |