- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn Cầm Bá Th và bị đơn Lò Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 88/2020/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2020/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Cầm Bá Th
– Sinh năm: 199x Trú tại: Thôn TT, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Và bị đơn: Chị Lò Thị B
– Sinh năm: 199y Trú tại: Thôn TT, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Cầm Bá Th và chị Lò Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân:
Anh Cầm Bá Th và chị Lò Thị B thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Anh Cầm Bá Th và chị Lò Thị B công nhận vợ chồng có 01 (một) con chung là Cầm Thị Tường V, sinh ngày 04/01/201z. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Cầm Thị Tường V cho anh Cầm Bá Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Lò Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với mức 1.000.000đ (một triệu đồng chẵn) /tháng cho đến khi cháu Tường V đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2020. Chị Lò Thị B có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ:
Anh Cầm Bá Th và chị Lò Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Anh Cầm Bá Th và chị Lò Thị B tự nguyện thỏa thuận anh Cầm Bá Th nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Cầm Bá Th đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003015 ngày 11 tháng 8 năm 2020. Số tiền này được chuyển thành các khoản án phí mà anh Th nhận nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - UBND xã LS; - Trợ giúp viên pháp lý; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Sỹ Hỷ |