- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh H và chị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cam Văn H và chị La Thị Nguyệt H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG Số: 88 /2020/QĐST- HNGĐ | Sơn Động, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Cam Văn H, sinh năm 1992.
- Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị La Thị Nguyệt H, sinh năm 1997.
- Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cam Văn H và chị La Thị Nguyệt H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao anh H nuôi dưỡng cháu Cam Thị Phương A, sinh ngày 23/9/2016, chị H1 nuôi dưỡng cháu Cam Nguyệt H2, sinh ngày 14/7/201. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh H và Chị H1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, Không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh H,chị H1 có quyền thăm nom con sau ly hôn, không ai được cản trở anh H,chị H1 quyền thăm nom con.
Về tài sản; công nợ chung: Anh H và chị H1 đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ tài sản gì. Nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và công nợ của vợ chồng.
Về án phí: Anh Cam Văn H và chị La Thị Nguyệt H1 không phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm (thuộc hộ nghèo).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |