- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu M và anh Dương Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện K, tỉnh G. Bị đơn: Anh Dương Trung T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện K, tỉnh G. -Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; -Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật HN&GĐ năm 2014; -Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 19/11/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 19/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu M và anh Dương Trung T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị M chịu toàn bộ án phí LH-ST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003556 ngày 09/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh G; chị M được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh G; -VKS huyện K; -Các đương sự; -UBND cấp xã (nơi ĐKKH); -THA huyện K; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Lê Văn Nguyên |