- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Doãn L . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST - HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST – HN&GĐ, ngày11 tháng 03 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huyền T , sinh năm 1996 ĐKNKTT: Xóm Đấp 1, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn:
Anh Nguyễn Doãn L , sinh năm 1990
ĐKNKTT: Xóm Đấp 1, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Doãn L . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Doãn L
xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Doãn L xác định quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: cháu Nguyễn Thị Khánh My, sinh ngày 01/02/2016. Chị T anh L nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung: Cháu Nguyễn Thị Khánh M , sinh ngày 01/02/2016, cho anh Nguyễn Doãn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T (do anh L không yêu cầu). Chị T có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3.Về tài sản chung: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Doãn L xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Doãn L xác định không có nợ chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Doãn L thỏa thuận: chị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004680 ngày 11/3/2020, của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Đắc Sơn, TX Phổ Yên (nơi ĐKKH); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |