- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình H - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cù Quang H và chị Bùi Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2019/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Cù Quang H, sinh năm 1975;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường L, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Cụm công nghiệp PP, đường Q, phường TP, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường L, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Đường số 25 phường TH, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cù Quang H và chị Bùi Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Anh Cù Quang H và chị Bùi Thị M có 02 con chung là Cù Quang Đ, sinh ngày 31 tháng 12 năm 2009 và Cù Khánh V, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2012.
Ly hôn, anh Cù Quang H và chị Bùi Thị M thống nhất thỏa thuận:
Anh Cù Quang H trực tiếp nuôi dạy con Cù Quang Đ, chị Bùi Thị M trực tiếp nuôi dạy con Cù Khánh V, anh Cù Quang H tự nguyện cấp dưỡng cho con Cù Khánh V số tiền 5.000.000 đồng/01 tháng (năm triệu đồng một tháng), cấp dưỡng một năm một lần vào tháng 01 hàng năm, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi con V đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp người đang trực tiếp nuôi con thay đổi nơi cư trú hoặc nơi học tập của con do mình trực tiếp nuôi dạy phải có trách nhiệm thông báo cho người không trực tiếp nuôi con. Việc người đang trực tiếp nuôi con đưa con ra ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam phải được sự đồng ý của người không trực tiếp nuôi con.
Anh Cù Quang H và chị Bùi Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
2.2. Về chia tài sản:
Anh Cù Quang H và chị Bùi Thị M tự thỏa thuận giải quyết xong về tài sản của vợ chồng và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị như sau:
[1] Đến thời điểm quyết định giải quyết việc ly hôn giữa anh Cù Quang H và chị Bùi Thị M có hiệu lực pháp luật, các tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân của anh Cù Quang H và chị Bùi Thị M đang đứng tên cá nhân anh H, cá nhân chị M hoặc do cá nhân anh H, cá nhân chị M quản lý sẽ là tài sản riêng của cá nhân đang đứng tên hoặc quản lý tài sản đó. Cá nhân đứng tên hoặc trực tiếp quản lý tài sản có toàn quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt tài sản, được hưởng lợi từ tài sản và chịu mọi nghĩa vụ liên quan đến tài sản.
[2] Anh Cù Quang H thanh toán cho chị Bùi Thị M số tiền 5.129.000.000 đồng (năm tỷ một trăm hai mươi chín triệu đồng).
Thời hạn thanh toán:
Lần 1: Anh Cù Quang H thanh toán cho chị Bùi Thị M số tiền 2.000.000.000 (hai tỷ đồng) vào ngày 16 tháng 4 năm 2019 (đã thanh toán xong).
Lần 2: Anh Cù Quang H thanh toán cho chị Bùi Thị M số tiền 3.129.000.000 đồng (ba tỷ một trăm hai mươi chín triệu đồng) vào ngày 02 tháng 5 năm 2019.
2.3. Về án phí:
Anh Cù Quang H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007500 ngày 18 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã P, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |