vanban.org

Quyết định 88/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương H và anh Phạm Hồng T. 2.

Các đương sự; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phương Hải- Phạm Văn Tuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương H và anh Phạm Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88 /2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 06 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 91 /2019/TLST-HNGĐ, ngày 14/5/2019. Giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phƣơng H, sinh ngày 29-7-1980. ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm 6, thôn Đồng L, xã Đồng Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội; Bị đơn: Anh Phạm Hồng T, sinh ngày 30-10-1975. ĐKHKTT: Tổ 14, phường Xuân Kh, thị xã Sơn T, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ tạm trú: Xóm 6, thôn Đồng L, xã Đồng Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội. -Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương H và anh Phạm Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị H và anh T có 2 con chung là Phạm Hồng Ph, sinh ngày 05/03/2011 và cháu Phạm Trần Anh Th, sinh ngày 13/12/2013. Khi ly hôn chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận anh T tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Ph, chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Th đến khi các con trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Chị H, anh T có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở. -Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có quyết định khác. -Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Trần Thị Phương H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010750. ngày 14/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ