vanban.org

Quyết định 88/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!QUẢNG!XƯƠNG!
TỈNH!THANH!HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88A/2019/QĐST - HNGĐQuảng Xương, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!QUẢNG!XƯƠNG,!TỈNH!THANH!HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 96/2019/TLST ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Việt L, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Xóm Q, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

Chị Nguyễn Thị Q, Sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa .

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Lê Việt L và chị Nguyễn Thị Q tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 13/02/2017 vì vậy là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 01 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2018 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc tới nhau. Nay anh L và chị Q xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh L và chị Q là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh Lê Việt L và chị Nguyễn Thị Q có 01 con chung là cháu Lê Quỳnh C, sinh ngày 02/01/2018. Anh L và chị Q thống nhất để chị Q trực triếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh C, anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con nên chấp nhận.

[3] Về tài sản: Anh Lê Việt L và chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Lê Việt L và chị Nguyễn Thị Q thống nhất anh L nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (18/4/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Việt L và chị Nguyễn Thị Q.

- Về con chung: Anh Lê Việt L và chị Nguyễn Thị Q có 01 con chung là cháu Lê Quỳnh C, sinh ngày 02/01/2018. Anh L và chị Q thống nhất để chị Q trực triếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh C; anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lê Việt L và chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Việt L chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001532 ngày 18/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ