- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Phùng Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H;
- Bị đơn: Anh Phùng Văn M; Cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M thống nhất như sau:
- Giao con chung tên Phùng Thị Tuyết N, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2004 cho chị Nguyễn Thị H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành;
- Giao 02 (hai) con chung tên Phùng Thị Như Q, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2009 và Phùng Minh N, sinh ngày 08 tháng 5 năm 2016 cho anh Phùng Văn M nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
- Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M thống nhất là không có, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M thống nhất là không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006261 ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |