- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Đức N - Phạm Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Đức N và chị Phạm Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu:
- Anh Mai Đức N, sinh năm 1975;
- Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1987; Đều cư trú: Số nhà 76, ngõ 51, đường N, tổ 47, phường K, thành phố T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Đức N và chị Phạm Thị Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Mai Đức N và chị Phạm Thị Thu T có hai con chung là Mai Ngọc H, sinh ngày 20/8/2012 và Mai Bình M, sinh ngày 30/01/2015. Ly hôn, anh N trực tiếp nuôi con chung Mai Bình M; chị T trực tiếp nuôi con Mai Ngọc H. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh N, chị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản: Anh Mai Đức N và chị Phạm Thị Thu T đã tự thỏa thuận phân chia xong tài sản chung, anh chị không có nợ chung và không cho ai vay nợ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về lệ phí: Anh Mai Đức N và chị Phạm Thị Thu T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. (Chuyển số tiền 300.000 đồng anh N, chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006992 ngày 26/4/2018 sang thi hành lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh T; GCNKH số 46 ngày 22/12/2010); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |