vanban.org

Quyết định 88/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Quốc V, sinh năm 1972 với bà Huỳnh Thị Kim S, sinh năm 1970, cùng địa chỉ: ấp MG, xã VKĐ, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ nuôi con chung: Ông Đặng Quốc V và bà Huỳnh Thị Kim S cùng thống nhất xác định và thỏa thuận, sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn giao con chung tên Đặng Đăng K, sinh ngày 14/11/2006 cho ông V tiếp tục nuôi dưỡng (có đơn trình bày ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông V và bà S, về người nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Quốc V, sinh năm 1972 với bà Huỳnh Thị Kim S, sinh năm 1970, cùng địa chỉ: ấp MG, xã VKĐ, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2018/QĐST-HNGĐAn Minh, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 đối với:

Người yêu cầu: - Ông Đặng Quốc V, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp Minh G, xã VKĐ, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0913..............

- Bà Huỳnh Thị Kim S, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp MG, xã VKĐ, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0944...........

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81 và khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Quốc V, sinh năm 1972 với bà Huỳnh Thị Kim S, sinh năm 1970, cùng địa chỉ: ấp MG, xã VKĐ, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Đặng Quốc V và bà Huỳnh Thị Kim S cùng thống nhất xác định và thỏa thuận, sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn giao con chung tên Đặng Đăng K, sinh ngày 14/11/2006 cho ông V tiếp tục nuôi dưỡng (có đơn trình bày nguyện vọng của Đặng Đăng K), bà S không cấp dưỡng nuôi con cùng ông V sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn; còn đối với Đặng Yến N, sinh ngày 19/5/1996 đã có chồng và sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Sau khi thuận tình ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Đặng Quốc V và bà Huỳnh Thị Kim S cùng thống nhất xác định, vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Toà án giải quyết;

- Về quan hệ nợ chung: Ông Đặng Quốc V và bà Huỳnh Thị Kim S cùng thống nhất xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về lệ phí: 300.000 đồng ông Đặng Quốc V và bà Huỳnh Thị Kim S mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng ông Đặng Quốc V và bà Huỳnh Thị Kim S cùng thống nhất thoả thuận: Ông V tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008735 ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh; ông V đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ