vanban.org

Quyết định 88/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày: 06/9/1989; Địa chỉ thường trú: Thôn C, xã P, huyện P, tình Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị.

Về con chung: Chị N và anh L thừa nhận không có con chung. Nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Hai anh chị thừa nhận không có nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh L chung sống không có con, nên dẫn đến ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày: 06/9/1989; Địa chỉ thường trú: Thôn C, xã P, huyện P, tình Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 88/2018/QĐST-HNGĐ
Phong Điền, ngày 25 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

__________

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày: 06/9/1989; Địa chỉ thường trú: Thôn C, xã P, huyện P, tình Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Giáp L, sinh ngày: 05/7/1985; Địa chỉ thường trú: Thôn C, xã P, huyện P, tình Thừa Thiên Huế; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày: 06/9/1989; Địa chỉ thường trú: Thôn C, xã P, huyện P, tình Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Và anh Giáp L, sinh ngày: 05/7/1985; Địa chỉ thường trú: Thôn C, xã P, huyện P, tình Thừa Thiên Huế; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N và anh L thừa nhận không có con chung. Nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai anh chị thừa nhận không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 003498 ngày 25/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ