vanban.org

Quyết định 88/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị V, sinh năm: 1964; địa chỉ cư trú: Số M Trần Hưng Đạo, thành phố P, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Lê Khắc T, sinh năm: 1966; địa chỉ cư trú: Số M Trần Hưng Đạo, thành phố P, tỉnh Quảng Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2018/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 05 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Lộc Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngân Hà

2. Bà Phan Thị Lan Hương

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản nghị án ngày 05/6/2018; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 137/2011 ngày 02/8/2011.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị V, sinh năm: 1964; địa chỉ cư trú: Số M Trần Hưng Đạo, thành phố P, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Lê Khắc T, sinh năm: 1966; địa chỉ cư trú: Số M Trần Hưng Đạo, thành phố P, tỉnh Quảng Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị V và anh Lê Khắc T. 2.2. Về nuôi con chung: Chị V, anh T thừa nhận quá trình chung sống có 02 con chung: Lê Vân A, sinh ngày 23/12/1991 và Lê Vân Nhật Á, sinh ngày 23/8/1998, nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về chia tài sản: Chị V, anh T tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Trương Thị V phải chịu 200.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã chị nộp theo biên lai số 03729 ngày 02/8/2011 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ