vanban.org

Quyết định 88/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn D, sinh năm: 1988 Trú tại: Thôn H1, xã C, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.

TAND tỉnh Thanh Hoá; VKSND huyện Thường Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN và GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn D, sinh năm: 1988 Trú tại: Thôn H1, xã C, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THƢỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 88/2018/QĐST - HNGĐ
Thường Xuân, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm: 1988 Trú tại: Thôn Hoàng Long 1, xã Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Và bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm: 1997 Trú tại: Thôn L, xã L1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn D, sinh năm: 1988 Trú tại: Thôn H1, xã C, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Và Chị Hà Thị T, sinh năm: 1997 Trú tại: Thôn L, xã L1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Nguyên đơn anh Bùi Văn D và bị đơn chị Hà Thị T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Nguyên đơn anh Bùi Văn D và bị đơn chị Hà Thị T chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn anh Bùi Văn D và bị đơn chị Hà Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Nguyên đơn anh Bùi Văn D và bị đơn chị Hà Thị T tự nguyện thỏa thuận anh Bùi Văn D nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Bùi Văn D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003475 ngày 11 tháng 9 năm 2018. Trừ đi số tiền 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) án phí anh D nhận nộp, anh Bùi Văn D được nhận lại 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thường Xu©n, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ