- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạc Thị T và anh Cà Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện S, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/ TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự sau:
Nguyên đơn: Chị Bạc Thị T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Cà Văn T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạc Thị T và anh Cà Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Bạc Thị T và anh Cà Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con chung là Cà Thị Minh T, sinh ngày 14/01/2013 và Cà Văn H, sinh ngày 25/6/2015. Chị Bạc Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con, chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con không ai được cản trở. Sau này chị T có quyền thay đổi biện pháp nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung; nợ chung: Anh T, chị T tự thỏa thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bạc Thị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, tại biên lai số AA/2016/ 0001365 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Bạc Thị T được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - Toà án tỉnh Sơn La; - Chi cục Thi hành án huyện; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lường Văn Quyết |