- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐÔNG!HÒA! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2018/QĐST - HNGĐ | Đông Hòa, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
!!!!QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 182/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị!B, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh!T, sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018;
!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!!!!!1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị B và anh T. !!!!2.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
+ Giao con chung tên N - sinh ngày 14/12/2011 cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng;
+ Giao con chung tên H – sinh ngày 13/12/2013 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng.
Chị B, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí xin ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị B đã nộp tại biên lai số 0008961 ngày 05/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho chị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!
- TAND tỉnh Phú Yên;
- VKSND huyện Đông Hòa;
!
- UBND TT H, huyện Đ;!
!
- Chi cục THADS huyện Đông Hòa;
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lê!Thanh!Huệ!
!
!
!
!
!!
!