- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Lê Văn C, Nguyễn Thị G với Huỳnh Văn T, Nguyễn Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2018/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 01 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Chị Lê Thị G, sinh năm 1981;
2. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1979;
Cùng cư trú tại: Ấp ML, xã LT, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:
1. Anh Huỳnh Văn T; sinh năm 1966;
2. Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1972;
Cùng cư trú tại: Ấp MC, xã ML, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Huỳnh Văn T, chị Nguyễn Thị T1 có nợ anh Nguyễn Văn C, chị Lê Thị G số tiền 900.000.000 (Chín trăm triệu) đồng. Anh Huỳnh Văn T, chị Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn C, chị Lê Thị G số tiền 900.000.000 (Chín trăm triệu) đồng vào ngày 24-10-2018. Trả làm một lần.
Kể từ ngày anh Nguyễn Văn C, chị Lê Thị G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Huỳnh Văn T, chị Nguyễn Thị T1 chậm thực hiện việc trả nợ thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết định số 06/2018/QĐ-BPKKTT ngày 21-6-2018 của Tòa án nhân dân huyện C cho đến khi anh Huỳnh Văn T, chị Nguyễn Thị T1 thực hiện xong nghĩa vụ cho anh Nguyễn Văn C, chị Lê Thị G.
- Về án phí: Chị Lê Thị G và chị Nguyễn Thị T1 thỏa thuận mỗi bên nguyên đơn, bị đơn chịu một nửa án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị Lê Thị G, anh Nguyễn Văn C phải chịu 11.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; chị G, anh C đã nộp 19.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 15663 ngày 15-6-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được nhận lại 8.250.000 (Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Nguyễn Thị T1, anh Huỳnh Văn T phải chịu 11.250.000 (Mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - TAND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |