- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 88/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hậu Lộc, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 126/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: - Anh Kiều Văn D - Sinh năm: 1987. Địa chỉ: Thôn N, xã T.L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Kiều Thị T - Sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Thôn N, xã T.L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Kiều Văn D - SN: 1987. Địa chỉ: Thôn N, xã T.L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Kiều Thị T - SN: 1996. Địa chỉ: Thôn N, xã T.L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Kiều Văn D và chị Kiều Thị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Kiều Văn D và chị Kiều Thị T xác định: vợ chồng không có con chung và hiện tại chị T cũng không có thai nghén gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Anh Kiều Văn D và chị Kiều Thị T thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Kiều Văn D và chị Kiều Thị T thống nhất thỏa thuận chị T chịu trách nhiệm nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh Kiều Văn D và chị Kiều Thị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0002667 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Chấp nhận chị T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - UBND xã T.L, H.Hậu Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Nam Văn |