- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn chị Oanh anh Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tăng Thị Hoàng O và anh Trương Hoàng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2017/QĐST-HNGĐ | G, ngày 30 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2017/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Tăng Thị Hoàng O, sinh năm 1983 Địa chỉ: 24/34, Nguyễn Văn Côn, khu phố 1, thị trấn Vĩnh Bình, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Trương Hoàng L, sinh năm 1965 Địa chỉ: 64, Võ Tánh, khu phố 2, thị trấn Vĩnh Bình, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tăng Thị Hoàng O và anh Trương Hoàng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Tăng Thị Hoàng O được ly hôn với anh Trương Hoàng L.
- Về con chung: Chị O được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trương Trọng N, sinh ngày: 03/7/2008. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và anh được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị O tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí HNST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNST đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 38445 ngày 27/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G nên chị O được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Đỗ Thị Thu Ngoan |