- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Tô Thị Ng và ông Đỗ Văn T (Thành T), Bà Nguyễn Thị Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 38 - DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG Số: 88/2017/QĐST- DS “V v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | An Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2017/TLST- DS ngày 05 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Tô Thị Ng, sinh năm 1973;
Cư trú: ấp 8 Xáng I, xã Đông Hòa, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
* Đồng bị đơn: - Ông Đỗ Văn T (Thành T), sinh năm 1969;
- Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1973;
Cùng cư trú: ấp 8 II, xã Thuận Hòa, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Tô Thị Ng và đồng bị đơn ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch tự xác định ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch có vay của bà Tô Thị Ng 13.000.000 đồng tiền vốn và 03 chỉ vàng 24k, loại vàng 9999, vàng vốn. Nguyên đơn bà Tô Thị Ng và đồng bị đơn ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch thống nhất thỏa thuận, ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch trả cho bà Tô Thị Ng 13.000.000 đồng tiền vốn và 03 chỉ vàng 24k, loại vàng 9999, vàng vốn. Thời gian và phương thức trả như sau:
- Ngày 25/12/2017 âl, ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch trả cho bà Tô Thị Ng 5.000.000 đồng;
- Ngày 25/01/2018 âl, ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch trả cho bà Tô Thị Ng 2.000.000 đồng;
- Ngày 15/5/2018 âl, ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch trả cho bà Tô Thị Ng 6.000.000 đồng và 03 chỉ vàng 24k, loại vàng 9999;
Ngoài ra, nguyên đơn bà Tô Thị Ng và đồng bị đơn ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch thỏa thuận, nếu ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch vi phạm nghĩa vụ trả nợ một lần thì nguyên đơn bà Tô Thị Ng có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền và vàng ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch còn nợ bà Tô Thị Ng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Tô Thị Ng, nếu ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch không thi hành hoặc thi hành không đủ số tiền hẹn trả từng lần nêu trên thì hàng tháng ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch còn phải trả cho bà Tô Thị Ng một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí: 580.000 đồng [3 chỉ vàng 24k x 3.400.000 đồng/ chỉ + 13.000.000 đồng) x 5% x 50%], nguyên đơn bà Tô Thị Nga và đồng bị đơn ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch thỏa thuận:
- Nguyên đơn bà Tô Thị Ng tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.129.500 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000454 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh. Bà Tô Thị Ng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 829.500 đồng.
- Đồng bị đơn ông Đỗ Văn T (Thành T), bà Nguyễn Thị Ch tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 280.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Minh; - TAND tỉnh Kiên Giang; - CCTHADS huyện An Minh; - Lưu: VP, HSVA. | Lê Mỹ Huê |