- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 879/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 813/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Huỳnh Thái V, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Số 574/3/27/4 đường K, phường A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Số 574/3/27/4 đường K, phường A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 các đương sự đã tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau tài sản chung; nợ chung và các vấn đề liên quan đến con chung.
Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Thái V và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 25/4/2002 không còn giá trị pháp lý khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Cả hai cùng xác nhận có một con chung tên Huỳnh Thái D, sinh ngày 22/12/2002.
- Sau khi ly hôn giao con chung cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng.
- Ghi nhận việc và Nguyễn Thị Hồng N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Huỳnh Thái V.
Người không được trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Thái V và bà Nguyễn Thị Hồng N mỗi phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng lệ phí số 0061271 ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Thái V và bà Nguyễn Thị Hồng N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND quận Bình Tân; - Chi cục THADS quận Bình Tân; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Công Vũ |