vanban.org

Quyết định 879/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hàng Yến B và bà Đặng Văn Tài thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 102, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 6, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05 tháng 8 năm 2014). Về con chung: Ông Nhan Vĩnh P giao trẻ Nhan Mỹ H, sinh ngày 29/02/2016 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 879/2019/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 827/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Hàng Yến B, sinh năm 1982;

Ông Nhan Vĩnh P, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Phường S, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Hàng Yến B và ông Nhan Vĩnh P tự nguyện kết hôn vào năm 2014, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 102, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường S, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05 tháng 8 năm 2014.

Sau khi kết hôn, Vợ chồng sống hạnh phúc được hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do tính tình giữa hai bên đã có sự thay đổi dẫn đến bất đồng quan điểm sống và từ tháng 02 năm 2019 đến nay thì mâu thuẫn trầm trọng. Nay, bà B và ông P xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở, cần được chấp nhận.

Về con chung: Bà Hàng Yến B và ông Nhan Vĩnh P có một con tên là Nhan Mỹ H, sinh ngày 29/02/2016. Ông Nhan Vĩnh P giao Nhan Mỹ H cho bà Hàng Yến B trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết. Bà Hàng Yến B có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Nhan Vĩnh P đến thăm con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Hàng Yến B và ông Nhan Vĩnh P tự khai không có.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Hàng Yến B và ông Nhan Vĩnh P nộp theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hàng Yến B và bà Đặng Văn Tài thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 102, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 6, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05 tháng 8 năm 2014).

- Về con chung: Ông Nhan Vĩnh P giao trẻ Nhan Mỹ H, sinh ngày 29/02/2016 cho bà Hàng Yến B trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Bà Hàng Yến B có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông Nhan Vĩnh P đến thăm con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Hàng Yến B và ông Nhan Vĩnh P không có.

- Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Hàng Yến B và ông Nhan Vĩnh P nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà B và ông P đã nộp theo Biên lai thu số: 0038996 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ