- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Khắc H và Bà Trần Thị Bích C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 879/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 828/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017, giữa: Người yêu cầu:
- Ông: Đ Khắc H, sinh năm 1971.
- Bà: Trần Thị Bích C, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: số 925/19 đường G, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu:
- Ông: Đ Khắc H, sinh năm 1971.
- Bà: Trần Thị Bích C, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: số 925/19 đường G, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ Khắc H và bà Trần Thị Bích C cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H và bà C thỏa thuận giao cháu Đ Thị Ánh T, sinh ngày 21/3/2000 cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận. Đối với cháu Đ Khắc N, sinh ngày 14/4/1992 đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Đ Khắc H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với bà Trần Thị Bích C. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; trường hợp ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H. Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng ông tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Ông H, bà C trình bày không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Đ Khắc H và bà Trần Thị Bích C tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028437 ngày 30/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận ông H, bà C đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, giấy chứng nhận kết hôn số 227/NĐ77 quyển số 2/2002 ngày 21/11/2002 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Đ Khắc H và bà Trần Thị Bích C không còn hiệu lực pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSNDQ6; - CCTHADSQ6; - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Lê Thị Tú |