- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "La Bích T-Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 877/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 238/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà La Bích T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Đường M, khu phố X, thị trấn H, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1986
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ: USA.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà La Bích T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Đường M, khu phố X, thị trấn H, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1986
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ: USA.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà La Bích T và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn sô 133 quyển số 01/2014 ngày 12/12/2014 của Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung và nợ chung: bà La Bích T và ông Nguyễn Đức T xác định không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà La Bích T phải chịu 300.000 x 25% = 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Ông Nguyễn Đức T phải chịu 300.000 x 25% = 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Bà La Bích T tự nguyện nộp phần án phí sơ thẩm của ông Nguyễn Đức T. Cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0034238 ngày 19/5/2017 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà La Bích T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |