- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Bà Phan Thị Thanh B và ông Nguyễn Bá L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 876/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 04 tháng 08 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 757/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 06 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phan Thị Thanh B, sinh năm 1956; địa chỉ: Số xx đường A, Phường B, quận C, Thành phố H.
- Ông Nguyễn Bá L, sinh năm 1954; địa chỉ: Số xxx, Khu biệt thự T, tổ 5, khu phố 1, Phường D, Quận E, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Phan Thị Thanh B và ông Nguyễn Bá L là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy công nhận kết hôn số: 35/P08 quyển số 01 đăng ký ngày 05/10/1981 tại Ủy ban nhân dân Quận F, Thành phố H.
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 16 tháng 06 năm 2020
và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 07 năm 2020 bà B và ông L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên là Nguyễn Phan Ái H, sinh ngày
26/09/1982 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 01/11/1988 tất cả đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Bà B và ông L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết trong việc dân sự này.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà B và ông L
thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Phan Thị Thanh B và ông Nguyễn
Bá L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 35/P08 quyển số 01 đăng ký ngày 05 tháng
10 năm 1981 tại Ủy ban nhân dân Quận E, Thành phố H hết hiệu lực kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Có 02 người con chung là Nguyễn Phan Ái H, sinh ngày
26/09/1982 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 01/11/1988 tất cả đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
trong việc dân sự này nên không xét.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng)
bà Phan Thị Thanh B và ông Nguyễn Bá L mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà B và ông L đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số: AA/2019/0026429 ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành dân sự quận Gò Vấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền Nguyễn |