vanban.org

Quyết định 875/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T với bà Đàm Thùy X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Đàm Thùy X thỏa thuận tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Tỉnh-Đàm Thùy Xương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T với bà Đàm Thùy X.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T LONG AN
Số: 875/2024/QĐST-HNGĐ
Đức Hòa, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1467/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1982;

Bị đơn: Bà Đàm Thùy X, sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ: Tổ 14, ấp Mới 1, xã Mỹ Hạnh N, huyện Đức H, tỉnh LA.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T với bà Đàm Thùy X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Đàm Thùy X thỏa thuận tự nguyện ly hôn.

Về nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Văn T và bà Đàm Thùy X thống nhất có 02 con chung tên Phạm Văn Sửa, sinh ngày 14/4/2008 và Phạm Thị Soạn, sinh ngày 16/9/2009. Khi ly hôn, ông T và bà X thống nhất ông T được quyền nuôi dưỡng con chung tên là Phạm Văn Sửa và Phạm Thị Soạn, bà X không phải cấp dưỡng nuôi con do ông T không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người đang trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của người không trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con, Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Ông Phạm Văn T và bà Đàm Thùy X thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phạm Văn T và bà Đàm Thùy X thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Phạm Văn T và bà Đàm Thùy X thống nhất thỏa thuận là ông T chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 0006879 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang thi hành án phí, nên hoàn lại ông T 150.000 đồng. Bà X không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ