vanban.org

Quyết định 874/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đức H1 và bà Thạch

Thị Bích H. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đức H1 và bà Thạch
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 874/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Tân Bình, ngày 20 tháng 9 năm 2022

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn

nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 726/2022/TLST-HNGĐ

ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu: Bà Thạch Thị Bích H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: X5.02 Block X Chung cư F, số 5B Đường A, Phường B,

Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Trần Đức H1, sinh năm 1981.

Địa chỉ: X5.02 Block X Chung cư F, số 5B Đường A, Phường B,

Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2006 ngày

07/11/2006 do Ủy ban nhân dân xã Long Hoà, Huyện E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, ông Trần Đức H1 và bà Thạch Thị Bích H là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức H1 và bà Thạch Thị Bích H thuận

tình ly hôn.

Về con chung: Bà H và ông H1 thỏa thuận giao 02 con chung là Trần Ngọc

Minh C (nữ), sinh ngày 04/7/2012 và Trần Ngọc Minh H2 (nữ), sinh ngày 06/9/2020, cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông H1 không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông H1 và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về nợ chung: Ông H1 và bà H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

[3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do

ông Trần Đức H1 và bà Thạch Thị Bích H phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đức H1 và bà Thạch

Thị Bích H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức H1 và Bà Thạch Thị Bích H thuận

tình ly hôn.

Về con chung: Ông H1 và bà H thỏa thuận giao 02 con chung là Trần

Ngọc Minh C (nữ), sinh ngày 04/7/2012 và Trần Ngọc Minh H2 (nữ), sinh ngày 06/9/2020, cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông H1 không cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không

ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui

định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Ông H1 và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về nợ chung: Ông H1 và bà H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Trần Đức H1 và bà Thạch Thị Bích H phải

chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Trần Đức H1 và bà Thạch Thị Bích H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0031845 ngày 10/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ