- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Duy P - Tô Thị Hiền V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 874/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1274/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Duy P, sinh năm 1985; nơi thường trú: Thôn Vĩnh H, xã C, huyện P, tỉnh B; tạm trú: 27 tổ 7 khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Tô Thị Hiền V, sinh năm 1988; nơi thường trú: Thôn V, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định; tạm trú: 27 tổ 7 khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Bùi Duy P và bà Tô Thị Hiền V tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định theo giấy chứng nhận kết hôn số 06/2015 ngày 04/3/2015.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Bùi Duy P và bà Tô Thị Hiền V thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Trong quá trình chung sống, ông Bùi Duy P và bà Tô Thị Hiền V có 01 người con chung tên Bùi Tấn K, sinh ngày 23/10/2015. Ông P và bà V thống nhất: Sau khi ly hôn bà Tô Thị Hiền V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và ông P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ tháng 12/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
. Ông Bùi Duy P và bà Tô Thị Hiền V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Bùi Duy P và bà Tô Thị Hiền V là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã T không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Duy P và bà Tô Thị Hiền V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Tô Thị Hiền V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Bùi Tấn K, sinh ngày 23/10/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Bùi Duy P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng, thực hiện từ tháng 12/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Duy P và bà Tô Thị Hiền V chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024470 ngày 16/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - UBND xã C, huyện P, tỉnh Bình Định; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Khánh Linh |