vanban.org

Quyết định 872/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Minh T - Nguyễn Huyền T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 872/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 697/2026/TLST-VHNGĐ ngày 14/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Anh Đặng Minh T, sinh ngày 21/12/1991; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT: 30 D1 Khu G, Tổ E, phường H, thành phố Hà Nội

- Chị Nguyễn Huyền T1, sinh ngày 26/12/1995; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT: 50 Tập thể C, Tổ A, phường K, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện tại: 30 D1 Khu G, Tổ E, phường H, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1 đăng ký kết hôn vào ngày 18/01/2020 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc (Giấy Chứng nhận kết hôn số 6 ngày 18/01/2020 của Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung; vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ tháng 01 năm 2024 do quan điểm sống khác biệt, bất đồng về lối sống và cách giải quyết vấn đề; ly thân từ tháng 12 năm 2024 đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1 thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1 có 01 con chung là Đặng Minh Đ, sinh ngày 08/5/2021. Hai bên thống nhất:

+ Chị Nguyễn Huyền T1 nuôi con chung Đặng Minh Đ, sinh ngày 08/5/2021, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Đặng Minh T tự nguyện đóng góp với chị Nguyễn Huyền T1 tiền cấp dưỡng cho con chung Đặng Minh Đ, sinh ngày 08/5/2021, mỗi tháng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng, kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Anh Đặng Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, nợ chung:

+ Tài sản chung: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Nợ chung: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1 khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Minh T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1.

- Về con chung:

+ Chị Nguyễn Huyền T1 nuôi con chung Đặng Minh Đ, sinh ngày 08/5/2021, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Đặng Minh T tự nguyện đóng góp với chị Nguyễn Huyền T1 tiền cấp dưỡng cho con chung Đặng Minh Đ, sinh ngày 08/5/2021, mỗi tháng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng, kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Anh Đặng Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung:

+ Tài sản chung: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Nợ chung: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Huyền T1 khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Minh T tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án: Ký hiệu: BLTU/26E, số 0011577 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ