vanban.org

Quyết định 872/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn C, xã L, tỉnh Bắc Ninh.

Lần 1: Ngày 31/12/2026, Công ty Cổ phần V phải thanh toán cho ông Hoàng Văn T số tiền 200.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 30/6/2027, Công ty Cổ phần V phải thanh toán cho ông Hoàng Văn T số tiền 500.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Văn T - Công ty Cổ phần V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn C, xã L, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 872/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 760/2026/TLST-DS ngày 01/7/2026 về “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn C, xã L, tỉnh Bắc Ninh. * Bị đơn: Công ty Cổ phần V Địa chỉ: Số A, Lô F - Khu đô thị Đ, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B – Tổng Giám đốc. Địa chỉ: Thôn N, xã L, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần V là ông Nguyễn Văn B xác nhận tính đến hết ngày 06/7/2026 còn nợ ông Hoàng Văn T số tiền nợ gốc là: 2.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tiền số 2501/2022/HĐVT-THACH ngày 25/01/2022. 2.2. Ông Nguyễn Văn B cam kết thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc trên cho ông Hoàng Văn T theo lộ trình cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 31/12/2026, Công ty Cổ phần V phải thanh toán cho ông Hoàng Văn T số tiền 200.000.000 đồng.

- Lần 2: Ngày 30/6/2027, Công ty Cổ phần V phải thanh toán cho ông Hoàng Văn T số tiền 500.000.000 đồng.

- Lần 3: Ngày 30/11/2027, Công ty Cổ phần V phải thanh toán cho ông Hoàng Văn T số tiền 500.000.000 đồng.

- Lần 4: Ngày 31/5/2028, Công ty Cổ phần V phải thanh toán cho ông Hoàng Văn T số tiền 500.000.000 đồng.

- Lần 5: Ngày 30/8/2028, Công ty Cổ phần V phải thanh toán cho ông Hoàng Văn T số tiền 800.000.000 đồng. 2.3. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hoàng Văn T không yêu cầu Công ty Cổ phần V trả tiền lãi. 2.4. Trường hợp Công ty Cổ phần V vi phạm bất kỳ lộ trình thanh toán cam kết đã nêu ở trên thì ông Hoàng Văn T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý tài sản của Công ty Cổ phần V để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản của Công ty Cổ phần V không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Cổ phần V vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho ông Hoàng Văn T. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty Cổ phần V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 41.000.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015414 ngày 23/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 36, Điều 71 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ