- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân H - Thân Thị Thu H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân H và chị Thân Thị Thu H1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI Số: 871/2026/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 759/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 07 năm 2026 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1977; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/11/2021; HKTT: Thôn H, xã G, thành phố Hà Nội; Trú tại: Thôn H, xã G, thành phố Hà Nội;
- Chị Thân Thị Thu H1, sinh năm 1976; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021; HKTT và trú tại: Thôn H, xã G, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
--------
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh Nguyễn Xuân H và chị Thân Thị Thu H1 được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân H và chị Thân Thị Thu H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Xuân H và chị Thân Thị Thu H1 cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận anh Nguyễn Xuân H và chị Thân Thị Thu H1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Tiến T, sinh ngày 09/09/2004; Nguyễn Thu A, sinh ngày 27/10/2005 và Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 20/02/2010. Cháu Nguyễn Tiến T và Nguyễn Thu A đã đủ 18 tuổi việc ở với ai do các cháu tự quyết định. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Xuân H và chị Thân Thị Thu H1: Chị Thân Thị Thu H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc A. Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Xuân H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc A 7.000.000 đồng/tháng (bảy triệu đồng/tháng) kể từ tháng 7/2026 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu Tóa án giải quyết. 2.5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân H và chị Thân Thị Thu H1 cùng chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh, chị đã nộp theo Biên lai số 0002258 ngày 27/07/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 5 - Tp Hà Nội; - UBND xã A, huyện N, tỉnh Hải Dương (nay là xã A, thành phố Hải Phòng) (Nơi ĐKKH ngày 23/10/2003); - THADS Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Phương |