- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 871/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 23/11/2021.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 809/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Duy B; Sinh năm: 199x.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Số 1x ngõ 1x P, quận Đ, Thành phố H.
Chị Nguyễn Thị V.A; Sinh năm: 199x.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Số 4x ngách 2x ngõ 12x H, phường O, quận Đ, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy B và chị Nguyễn Thị V.A xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận Đ, thành phố H vào ngày 22 tháng 03 năm 2016 theo giấy chứng nhận kết hôn số 20/2016.
Sau khi cưới vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau, mâu thuẫn gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không sống cùng nhau được nữa. Do mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên anh B, chị V.A đã sống ly thân từ tháng 09/2021 cho đến nay. Nay anh B, chị V.A xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh B, chị V.A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh B, chị V.A có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia H (nữ), sinh ngày 31/01/201x và cháu Nguyễn Khả N (nữ), sinh ngày 20/10/201x. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H, chị V.A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khả N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xét việc thỏa thuận nuôi con của chị V.A, anh B là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh B, chị V.A không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh B, chị V.A không ai vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh B, chị V.A thỏa thuận: chị Nguyễn Thị V.A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy B và chị Nguyễn Thị V.A.
- Về con chung: Xác nhận anh B, chị V.A có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia H (nữ), sinh ngày 31/01/201x và cháu Nguyễn Khả N (nữ), sinh ngày 20/10/201x. Giao cho anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H và chị V.A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khả N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh B, chị V.A không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh B và chị V.A không nợ ai và không ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị V.A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị V.A đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0069298 ngày 13/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (chị V.A đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Q,quận Đ, thành phố H. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |