vanban.org

Quyết định 871/2019/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thiện Anh P và bà Huỳnh Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Thiện Anh P và bà Huỳnh Ngọc T có 01 con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 31/3/2013. Ông P và bà T thống nhất bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Minh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 871/2019/QĐST-VDS
Bình Thạnh, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều Điều 1 Điều 2 Điều 3 Điều Điều 1 Điều 11 Điều 11 Điều 11 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2 1 ;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2 15;

Căn cứ Nghị quyết số 32 /2 1 /UBTVQH1 ngày 3 -12-2 1 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 748/2019/TLST- VHNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Trần Thiện Anh P sinh năm 19 8.

Hộ khẩu thường trú: phường Tân Định Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số 1 đường Bạch Đằng Phường 1 quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Huỳnh Ngọc T sinh năm 19 8.

Địa chỉ: Bạch Đằng Phường 1 quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 5 năm 2 19 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thiện Anh P và bà Huỳnh Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Thiện Anh P và bà Huỳnh Ngọc T có 01 con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 31/3/2013. Ông P và bà T thống nhất bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Minh K.

Ông P được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông bà thống nhất ông Pg cấp dưỡng nuôi con m i tháng là 4. . (bốn triệu) đồng. Thi hành từ ngày 30/5/2019 cho đến khi trẻ K đủ 1 tuổi. Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật nếu bà T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông P chậm thực hiện việc cấp dưỡng số tiền trên thì ông P còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 3 và Điều

của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông Trần Thiện Anh P và bà Huỳnh Ngọc T xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Thiện Anh P và bà Huỳnh Ngọc T xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

3. Về lệ phí: Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 3 . (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Thiện Anh P và bà Huỳnh Ngọc T thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông P và bà T đã nộp theo biên lai thu số 0020782 ngày 24/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; ông P và bà Tđã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

Kể từ ngày 24/5/2019 Giấy chứng nhận kết hôn số 189 do Ủy ban nhân dân phường Tân Định Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Thiện Anh P và bà Huỳnh Ngọc T không còn giá trị pháp lý.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều

và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ