vanban.org

Quyết định 870/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: 266-268 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 870/2024/QĐST-DSTân Bình, ngày 07 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

517/2024/TLST–DS ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng

vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Trụ sở: 266-268 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật Kinh K, sinh năm 1987;

Địa chỉ liên lạc: B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số 7465/2024/UQ-TGĐ ngày 28/10/2024)

Bị đơn: Ông Tăng Tuấn T, sinh năm 1975;

Địa chỉ: 5 Â, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Tăng Tuấn T xác nhận có ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng với

Ngân hàng TMCP S và còn nợ nguyên đơn số tiền tạm tính đến hết ngày

30/10/2024 là 19.573.434 (Mười chín triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm

ba mươi bốn) đồng, trong đó: Dư nợ gốc là 2.547.498 (Hai triệu năm trăm bốn

mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi tám) đồng và L quá hạn là 17.025.936 (Mười

bảy triệu không trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm ba mươi sáu) đồng.

Bị đơn ông Tăng Tuấn T có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân

hàng TMCP S số tiền tạm tính đến hết ngày 30/10/2024 là 19.573.434 (Mười chín

triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm ba mươi bốn) đồng, trong đó: Dư nợ

gốc là 2.547.498 (Hai triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi tám) đồng và L quá hạn là 17.025.936 (Mười bảy triệu không trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm ba mươi sáu) đồng. Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

- Ngày 30/11/2024 ông Tăng Tuấn T có trách nhiệm thanh toán cho nguyên

đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 2.547.498 (Hai triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi tám) đồng.

- Ngày 01/3/2025 ông Tăng Tuấn T có trách nhiệm thanh toán cho nguyên

đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 8.500.000 (Tám triệu năm trăm nghìn) đồng.

- Ngày 01/6/2025 ông Tăng Tuấn T có trách nhiệm thanh toán cho nguyên

đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 8.525.936 (Tám triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm ba mươi sáu) đồng và tiền lãi phát sinh (nếu có theo dư nợ giảm dần tính đến ngày 01/6/2025 theo lãi suất quy định trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cuả Ngân hàng) ngày 14/12/2020 ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và ông Tăng Tuấn T).

- Ông Tăng Tuấn T trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày

31/10/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.

Kể từ ngày 30/11/2024, trong trường hợp ông Tăng Tuấn T vi phạm bất kỳ

đợt thanh toán nào như không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP S được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu ông Tăng Tuấn T thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cuả Ngân hàng) ngày 14/12/2020 ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và ông Tăng Tuấn T.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 489.335 (Bốn trăm tám mươi chín nghìn ba trăm

ba mươi lăm) đồng do ông Tăng Tuấn T tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 628.124 (Sáu

trăm hai mươi tám nghìn một trăm hai mươi bốn) đồng theo biên lai Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013636 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án

dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi

hành án dân sự.

Cỡ chữ