vanban.org

Quyết định 87/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị M và anh Lò Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị M và anh Lò Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị M, sinh năm 1997; địa chỉ: Bản K, xã C, tỉnh Điện Biên.

Căn cước số xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 20/4/2021; nơi cấp: Bộ Công an.

2. Bị đơn: Anh Lò Văn V, sinh năm 1993; địa chỉ: Bản K, xã C, tỉnh Điện Biên.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 20/4/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị M và anh Lò Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn V thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Lò Trí Đ, sinh ngày 25/10/2017 cho anh Lò Văn V trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Lò Chí T, sinh ngày 19/11/2020 cho chị Lò Thị M trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, chị Lò Thị M và anh Lò Văn V có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Lò Thị M và anh Lò Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Lò Thị M và anh Lò Văn V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn V là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn nộp án phí Tòa án nên miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lò Thị M, anh Lò Văn V.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ