- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn D - Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn D và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TH Số: 87/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | TH, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2026/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 2 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn D. Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Thôn ĐX, xã HQ, tỉnh TH.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Bị đơn: Chị Phạm Thị T. Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn ĐX, xã HQ, tỉnh TH.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn D và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Lê Văn D và chị Phạm Thị T thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Lê Văn M, giới tính: Nam, sinh ngày 22/10/2014; Lê Văn Tiến Q, giới tính: Nam, sinh ngày: 27/12/2020 và Lê Ánh T, giới tính: Nữ, sinh ngày: 22/03/2023. Anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Văn M và Lê Văn Tiến Q đến khi thành niên, Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Ánh T đến khi thành niên. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh D, Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: anh Lê Văn D và chị Phạm Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Lê Văn D và chị Phạm Thị T thống nhất thỏa thuận Anh D chịu toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Anh D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, Anh D được nhận lại 150.000 đồng tại cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh TH theo biên lai thu tiền số: 0001136 ngày 10 tháng 2 năm 2026. Chị T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TH; - THADS tỉnh TH; - VKSND khu vực 10 – TH; - UBND xã HQ, tỉnh TH; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |