- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị Thêm - Đặng Trung Nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN KHU VỰC G THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2026/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 230/2025/TLST–DSST ngày 27 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
1/ Bà Bùi Thị T, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Phường 3, thành phố V, tỉnh G1 (nay là phường V, Thành phố C).
2/ Ông Mai Văn L0, sinh năm: 1983
Địa chỉ: 15/14 thôn TM, xã T2, huyện CL, tỉnh B (nay là 15/14 ấp T1, xã V1, tỉnh V).
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đặng Như Q, sinh năm: 1990
Địa chỉ liên hệ: 145/20/17 TX 52, Khu phố 29, phường TA, Thành phố H
* Bị đơn: Ông Đặng Trung N, sinh năm 1979
Địa chỉ: 92/4/29/5 đường V4, tổ 3, khu phố 1, phường Đ, Quận A, (nay là khu phố 12, phường Đ) Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đặng Như Q đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Bùi Thị T và ông Mai Văn L0, ông Đặng Trung N là bị đơn đã thống nhất xác nhận các vấn đề sau đây:
Ông Đặng Trung N có trách nhiệm thanh toán cho bà Bùi Thị T và ông Mai Văn L0 tổng số tiền còn thiếu là 309.000.000 đồng (Ba trăm lẻ chín triệu đồng) theo Giấy vay tiền ngày 10/8/2022.
Ông Đặng Trung N sẽ thanh toán cho bà Bùi Thị T và ông Mai Văn L0 theo phương thức trả dần thời hạn trong thời hạn 05 (năm) năm, mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 16 dương lịch, bắt đầu thanh toán từ ngày 16/02/2026 cho đến khi hết số nợ nói trên. Hình thức thanh toán là chuyển khoản vào tài khoản của bà Trần Thị Lệ Thắm tại Ngân hàng TMCP S, số tài khoản là 060290725162.
Trường hợp ông Đặng Trung N vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì bà Bùi Thị T và ông Mai Văn L0 có quyền yêu cầu thi hành ngay một lần đối với số tiền mà ông Đặng Trung N còn nợ.
Kể từ ngày Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu T tiền lãi là 20%/năm theo quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2.2. Các bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Đặng Trung N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.725.000 (Bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn) đồng;
- Hoàn trả cho bà Bùi Thị T và ông Mai Văn L0 tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.875.000 (Sáu triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0083825 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận A, Thành phố H (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực G – Thành phố H)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. H; - VKSND Khu vực G – Thành phố H; - Phòng THADS Khu vực G – Tp. H; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Châu Linh |