vanban.org

Quyết định 87/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1) viết tắt là S2. Địa chỉ trụ sở: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang TMCP sai Gon - Nguyen Van TThuong Tin - Nguyen Van Tam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-
VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2026/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1) viết tắt là S2. Địa chỉ trụ sở: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đức T (theo quyết định uỷ quyền số 718/2026/QĐ-PC ngày 03/3/2026): Ông Ngô Thanh H, chức vụ: Trưởng phòng G, chi nhánh V.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967. Địa chỉ nơi cư trú: khóm T, phường B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc ông Nguyễn Văn T1 phải trả tiền gốc và lãi tính đến ngày 15/6/2026 là 55.463.216 đồng (Năm mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi ba ngàn hai trăm mười sáu đồng) cho Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1). Trong đó, nợ gốc là 49.999.993 đồng (Bốn mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín ngàn chín trăm chín mươi ba đồng), lãi quá hạn là 293.001 đồng (Hai trăm chín mươi ba ngàn không trăm lẻ một đồng), lãi trong hạn là 5.062.500 đồng (Năm triệu không trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng); lãi phạt quá hạn là 107.723 đồng (Một trăm lẻ bảy ngàn bảy trăm hai mươi ba đồng).

Ông Nguyễn Văn T1 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 08/6/2023 cho đến khi ông T1 thanh toán xong số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn T1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.386.580 đồng (Một triệu ba trăm tám mươi sáu ngàn năm trăm tám mươi đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1) số tiền tạm ứng án phí là 1.294.000 đồng (Một triệu hai trăm chín mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010277 ngày 27/5/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ