vanban.org

Quyết định 87/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng P Địa chỉ trụ sở: Đường Nguyễn T, phường S, TP.HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng H và Trần Văn N, Nguyễn Thị Ánh n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐST-DSAn Giang, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 383/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng P

Địa chỉ trụ sở: Đường Nguyễn T, phường S, TP.HCM

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ, Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Phúc H– Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng P - Chi nhánh K.

Địa chỉ: đường 3/2, phường R, tỉnh An Giang.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hùng M, nhân viên xử lý nợ- Ngân hàng P.

- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1964

Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Tổ 12, khu phố M, xã C, tỉnh An Giang (Nay là ấp Minh L, xã C, tỉnh An Giang).

Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Chiêm Thành L, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp A, xã C, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hùng M là người được ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn Ngân hàng P và đại diện theo uỷ quyền của bị đơn là ông Chiêm Thành L cùng xác nhận hiện nay ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N còn nợ Ngân hàng P số tiền vay gốc và lãi là 3.420.611.561 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.999.999.953 đồng, tiền lãi đến ngày 21/8/2026 là 420.611.608 đồng. Các bên thống nhất thỏa thuận đến ngày 21/11/2026 dương lịch, ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N sẽ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng P một lần dứt số tiền gốc và lãi là 3.420.611.561 đồng, cùng tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 22/8/2026.

Kể từ ngày Ngân hàng P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N không trả dứt số tiền nêu trên theo thỏa thuận thì hàng tháng ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N còn phải trả cho Ngân hàng thêm một khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Hai bên tiến hành giao nhận tiền và bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thi hành án dân sự tỉnh An Giang

Các đương sự thống nhất thỏa thuận sau khi ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng P có trách nhiệm trả lại toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2298/23MN/HĐBĐ ngày 27/01/2023 cho ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N theo quy định.

Ngân hàng P cùng người đại diện theo uỷ quyền của ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N cùng thống nhất thỏa thuận nếu trong trường hợp ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh Ng vi phạm thời gian trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh An Giang phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số Hợp đồng thế chấp số 2298/23MN/HĐBĐ ngày 27/01/2023 để thu hồi toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng.

Về án phí: Do hòa giải thành nên các bên phải chịu 50% của mức án phí là 50.206.116 đồng. Đại diện Ngân hàng P và đại diện theo uỷ quyền của ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N thống nhất thỏa thuận ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N sẽ nộp toàn bộ án phí là 50.206.116 đồng. Tuy nhiên ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp án phí và thuộc trường hợp được miễn án phí theo qui định tại Điều 10 Luật phí và lệ phí; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội, nên được xem xét giảm cho ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N 50% án phí của số tiền 50.206.116 đồng. Như vậy ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ánh N còn phải nộp 25.103.058 đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm lẻ ba nghìn không trăm năm mươi tám đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng P không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng P số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 49.122.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002132 ngày 07/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ