vanban.org

Quyết định 87/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1982; Địa chỉ: Căn hộ H - Tầng A, 116, Trần Quốc T, Khu phố I, Phường X, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Nguyễn Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 589/2026/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2026, về việc “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Căn hộ H - Tầng A, 116, Trần Quốc T, Khu phố I, Phường X, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lương Thanh H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ I, khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh và/hoặc ông Hoàng Hải N, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ C, Khu phố D P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Số D L, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 20/3/2026).

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Mỹ P, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Số D, Tổ B, khu phố T (trước đây là khóm T), phường C, tỉnh Đồng Tháp (trước sáp nhập là Khóm C, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp).

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Huỳnh Minh Đ, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Tổ E, ấp C, xã B, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 29/6/2026).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đăng K (có người đại diện hợp pháp là ông Lương Thanh H) và bà Bùi Thị Mỹ P (có người đại diện hợp pháp là ông Huỳnh Minh Đ) thống nhất bà Bùi Thị Mỹ P có trách nhiệm trả số tiền đặt cọc đã nhận để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 4, tọa lạc phường M, thành phố C (nay là phường M), tỉnh Đồng Tháp cho ông Nguyễn Đăng K là 250.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Đăng K (có người đại diện hợp pháp là ông Lương Thanh H) đồng ý chịu án phí là 3.125.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng nên ông K còn được nhận lại số tiền là 6.875.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008779 ngày 27/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Bà Bùi Thị Mỹ P (có người đại diện hợp pháp là ông Huỳnh Minh Đ) đồng ý chịu án phí là 3.125.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ