vanban.org

Quyết định 87/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa và anh Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2025/QĐST- HNGĐThanh Hóa, ngày 15 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/11UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2025/TLST - HNGĐ

ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Trọng Q - sinh ngày 15/5/1985

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: phường Q, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn Thị H - sinh ngày 24/01/1989

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: phường Q, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 12 năm 2025, các

đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình, nội dung cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H kết hôn với

nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 05/3/2007 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh Q và chị H

thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H.

Về con chung: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thống nhất:

Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Ánh H1 - sinh ngày 02/01/2008, cháu Nguyễn Hoàng P - sinh ngày 13/4/2010 và cháu Nguyễn Trường A - sinh ngày 08/01/2015.

Ly hôn anh Q và chị H thỏa thuận, thống nhất: Giao cả 03 con chung là

cháu H1, cháu P và cháu Trường A cho anh Nguyễn Trọng Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q mỗi cháu 1.000.000đ một tháng; 03 cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) một tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến 03 con đủ 18 tuổi.

Chị Hóa có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì

thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Việc thỏa thuận nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định

tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.

Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thống

nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận:

Anh Quân chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa và anh Nguyễn

Trọng Q và Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Ánh H1 - sinh ngày 02/01/2008,

cháu Nguyễn Hoàng P - sinh ngày 13/4/2010 và cháu Nguyễn Trường A - sinh ngày 08/01/2015.

Giao cả 03 con chung là cháu H1, cháu P và cháu Trường A cho anh

Nguyễn Trọng Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và Nguyễn Thị chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q mỗi cháu 1.000.000đ một tháng; 03 cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) một tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến 03 con đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì

thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị

H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận:

Anh Q chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/25E số 0003330 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Trọng Q đã nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ