- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Công H và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 87/2025/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 28 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Công H, Sinh năm: 1978; Địa chỉ: Tổ 8, ấp 2B, xã Bàu Lâm, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1973; Địa chỉ: Tổ 8, ấp 2B, xã Bàu Lâm, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Công H và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng: Ông Đặng Công H và bà Nguyễn Thị T có 01 người con chung tên Đặng Công Nhật P, sinh ngày: 01/4/2015, ông H và bà T thoả thuận bà Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Đặng Công Nhật P cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Ông Đặng Công H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là Đặng Công Nhật P hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ (một triệu đồng) tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đặng Công H và bà Nguyễn Thị T xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đặng Công H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000297 ngày 11 tháng 3 năm 2025 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; ông H đã nộp đủ tiền án phí.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BRVT; - VKSND H. Xuyên Mộc; - Chi cục THADS H.Xuyên Mộc; - UBND xã Bàu Lâm, huyện Xuyên Mộc (Số KH: 10 ngày 18/02/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Án văn. | THẨM PHÁN Lê Thu Hiền |