- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Bích N đề nghị ly hôn anh Lù Seo L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Bích N và anh Lù Seo L (Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 05 tháng 01 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (Nay là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Tuyên Quang)).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 92/2025/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 11 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Chị Dương Thị Bích N, sinh năm 1985 Địa chỉ tạm trú: Thôn B, xã M, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Lù Seo L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn B, xã M, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Bích N và anh Lù Seo L (Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 05 tháng 01 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (Nay là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Tuyên Quang)). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Dương Thị Bích N và anh Lù Seo L xác định có 02 con chung là cháu Lù Thị Hồng L1, sinh ngày 02/10/2008 và cháu Lù Thị Phương H, sinh ngày 21/9/2011. Giao cháu Lù Thị Hồng L1 và cháu Lù Thị Phương H cho chị Dương Thị Bích N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lù Seo L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết. * Về vay nợ chung: Không có, không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Chị Dương Thị Bích N phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số: 0001474 ngày 18 tháng 11 năm 2025. Trả lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lù Seo L không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng N theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 3 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã M (để ghi Sổ hộ tịch); - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ma Ngọc Trung |