- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh H và bà Trang Huệ C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thụy Đang Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Hồng Hạnh
2. Ông Lý Văn Til
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1977
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/9/2021
Địa chỉ: Số 91, KV Tân Xuân, phường Trường Lạc, quận Ô Môn, TP Cần Thơ (nay là KV Tân Xuân, phường Phước Thới, TP Cần Thơ).
Bị đơn: Bà Trang Huệ C, sinh năm, 1978
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/5/2021
Địa chỉ: số 112, ấp Thới Hoà C, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ (nay là KV Thới Hoà C, phường Ô Môn, TP Cần Thơ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh H và bà Trang Huệ C.
- Về con chung: Con chung là Huỳnh Trang Bảo N, nữ, sinh ngày 06/11/2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, khi nào có tranh chấp thì giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh H và bà Trang Huệ C mỗi người phải nộp 150.000đồng (Ông H tự nguyện nộp thay bà C 150.000 đồng án phí sơ thẩm); chuyển tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai số 0004902 ngày 16/4/2025 thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Lý Văn Til – Lý Hồng Hạnh
Trương Thụy Đang Phượng
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện; - THA huyện; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thụy Đang Phượng |