- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Vũ Hà L - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2025/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Vũ Hà L, sinh ngày 01/7/1973
Địa chỉ: A, khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh ngày 01/01/1977
ĐKTT: Số 87, Khóm 3, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
(nay là Khóm 8, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau).
Chổ ở: Số 1/30, khóm Công Điền, phường Vĩnh Trạch, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Vũ Hà L số tiền mua thức ăn, thuốc, giống thuỷ sản còn nợ là 1.351.785.000 đồng (một tỷ, ba trăm năm mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi lăm đồng).
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Vũ Hà L và ông Trần Văn H mỗi người phải phải nộp 13.138.387 đồng, ông H tự nguyện nộp toàn bộ án phí, nên ông H phải nộp 26.276.775 đồng tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6, tỉnh Cà Mau. Ông Trần Vũ Hà L không phải nộp án phí, ông L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 26.277.000 đồng theo Biên lai thu số 00011335 ngày 07/10/2025, nay được hoàn lại toàn bộ.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV6, Cà Mau; - Phòng THA DS KV6, Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ca Kiều Nguyệt |