- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2025/QĐST - DS | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2025/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị C, sinh năm 1952. Địa chỉ: Thôn Tân T, xã Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ban Chấp hành Chi hội phụ nữ thôn Tân T, xã Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang gồm: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1954 - Chi hội trưởng; bà Hoàng Thị D, sinh năm 1988 - Chi hội phó; bà Nhữ Thị T, sinh năm 1975 - Ủy viên. Cùng địa chỉ: Thôn Tân T, xã Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà La Thị D, sinh năm 1962; bà Hoàng Thị D, sinh năm 1988; bà Đặng Thị T, sinh năm 1954. Cùng địa chỉ: Thôn Tân T, xã Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ:
+ Bà Đặng Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị C tổng số tiền là 13.400.000đ (Mười ba triệu bốn trăm nghìn đồng).
+ Bà Hoàng Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị C tổng số tiền là 6.210.000đ (Sáu triệu hai trăm mười nghìn đồng).
Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
+ Bà Đặng Thị T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 335.000đ (Ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
+ Bà Hoàng Thị D phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 155.250đ (Một trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi đồng).
+ Bà Dương Thị C, bà Ngô Thị L, bà Nhữ Thị T và bà La Thị D không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang - VKSND Khu vực 2 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |