- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2024/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1996; Địa chỉ: Khu I, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1995; Địa chỉ: Khu I, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Q xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 14/10/2019. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi cháu thành niên. Anh Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị D do chị D không yêu cầu. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp bên vợ hoặc bên chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Q không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001640 ngày 10/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. H lại cho chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. "Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao; - UBND xã T, huyện Lâm Thao; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên |