- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Mỹ L với anh Dương Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 349/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh A.
- Bị đơn: Anh Dương Quốc T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh TV.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Mỹ L với anh Dương Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Mỹ L và anh Dương Quốc T thuận tình ly hôn.
Con chung: Chị Huỳnh Thị Mỹ L và anh Dương Quốc T thống nhất thỏa thuận anh T giao con tên Dương Huỳnh Tuấn K, sinh ngày 21/9/2017 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chị L không yêu cầu cấp dưỡng nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị Mỹ L và anh Dương Quốc T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Chị Huỳnh Thị Mỹ L và anh Dương Quốc T thống nhất chị L chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Huỳnh Thị Mỹ L đã nộp theo biên lai thu số 0002714, ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh TV. Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh TV hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng cho chị L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Đoàn Thị Thu Trang |