- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Quang L và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Võ Quang L, sinh năm 1972
Trú tại: Thôn Phúc H, xã Cẩm N, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1973
Trú tại: Thôn Phúc H, xã Cẩm N, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Quang L và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Quang L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Võ Quang L và chị Trần Thị H có 03 con chung, các bên thống nhất: Giao Võ Thị Ngọc L, sinh ngày 09/7/2009 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Võ Quang L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Con Võ Thị T, sinh ngày 01/6/1996 và Võ Thị D, sinh ngày 01/5/2000 đã đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Võ Quang L và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Võ Quang L tự nguyện chịu 150.000đồng phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0004695 ngày 27/8/2024. Trả lại cho anh Võ Quang L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THADS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Cẩm N (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |